chạy tang

chạy tang

Gia đình tổ chức chạy tang cho đôi trẻ trước khi ông nội qua đời.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Việc tổ chức hôn lễ gấp rút trước hoặc trong thời gian tang: "chạy tang" một phong tục, chỉ việc tổ chức đám cưới cho con cháu trong gia đình ngay trước hoặc trong thời gian tang (thường khi người thân sắp qua đời hoặc vừa mới mất nhưng chưa công bố tang lễ). Mục đích để tránh việc phải hoãn hôn lễ quá lâu theo quy tắc để tang truyền thống.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Gia đình hai bên đã quyết định tổ chức chạy tang cho đôi trẻ cụ nội đang ốm nặng. (Hai gia đình đã quyết định tổ chức đám cưới gấp cho đôi trẻ ông nội đang ốm nặng.)
    • Theo tục lệ xưa, chạy tang một giải pháp khi trong nhà việc buồn sắp xảy ra. (Theo tục lệ xưa, việc tổ chức cưới gấp một giải pháp khi trong nhà sắp việc buồn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tổ chức chạy tang": cụm từ thường dùng để diễn đạt hành động thực hiện nghi lễ này.

    • Họ phải tổ chức chạy tang trước khi ông cụ qua đời. (Họ phải tổ chức đám cưới gấp trước khi ông cụ qua đời.)
  • "đám cưới chạy tang": dùng để chỉ chính sự kiện hôn lễ được tổ chức theo hình thức này.

    • Đám cưới chạy tang của họ diễn ra rất đơn giản vội vã. (Đám cưới gấp của họ diễn ra rất đơn giản vội vã.)
Biến thể từ gần giống
  • Cưới chạy tang: cách nói khác, thường dùng phổ biến hơn, đồng nghĩa với "chạy tang".
    • Việc cưới chạy tang xuất phát từ quan niệm trọng việc hiếu hỉ. (Việc tổ chức cưới gấp xuất phát từ quan niệm coi trọng việc hiếu việc hỉ.)
Từ đồng nghĩa
  • Cưới gấp: chỉ việc tổ chức hôn lễ một cách khẩn trương, vội vàng (nhưng không nhất thiết gắn với ngữ cảnh tang).
Thành ngữ liên quan
  • "Trong cái rủi cái may": thành ngữ có thể được liên tưởng đến trong ngữ cảnh "chạy tang", khi một sự kiện vui (cưới) được tiến hành ngay trước một sự kiện buồn (tang).
    • Họ tổ chức chạy tang, đúng trong cái rủi cái may. (Họ tổ chức đám cưới gấp, đúng trong cái không may lại cái may.)